FeCl3 | Ferric Chloride | Sắt 3 clorite

Giá bán: Liên hệ

    Mô tả ngắn

    Công thức hóa học : FeCl3
    Tên khoa học : Ferric Chloride, Sắt III Clorua, Clorua Sắt III
    Quy cách: 30 kg/can hoặc 200kg/phuy
    Xuất xứ: China
    Hàm lượng :  Hàng lỏng 40-45%, dạng vảy 96%
    Từ khóa: cung cấp , phân phối hóa chất FeCl3, công ty bán hóa chất FeCl3, mua bán hóa chất FeCl3 giá rẻ ở đâu, địa chỉ bán hóa chất FeCl3, tìm mua, càn mua, báo giá hóa chất FeCl3 giá rẻ, giá tốt, báo giá dung dịch hóa chất FeCl3, bảng giá hóa chất FeCl3, mua hóa chất FeCl3 giá rẻ, phân phối hóa chất FeCl3.

      Thông tin khuyến mãi

    TÍNH CHẤT VÀ NGOẠI QUAN hóa chất FeCl3

    Hóa chất FeCl3 Dạng lỏng vàng nâu sẫm màu hoặc Dạng vẩy màu nâu , mùi đặc trưng, dễ tan trong nước và tỏa nhiệt mạnh
    – Có tính nhớt, tính axit và tính ăn mòn , nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi là 315 oC
    – Hàm lượng: FeCl3 40%-45% dạng lỏng, dạng vảy FeCl3 96%
    – Tên khác: Iron(III) chloride, Ferric Chloride, Ferric chloride, Molysite, Flores martis, Iron trichloride
    – Số CAS: 7705-08-0

    ỨNG DỤNG

    FeCl3 công nghiệp sử dụng trong xử lý nước thải và sản xuất nước uống.
    Hóa chất FeCl3 dùng trong ngành xi mạ. Sử dụng để kiểm tra rỗ và kẽ hở chống ăn mòn của thép không gỉ và hợp kim khác.
    Hóa chất FeCl3 được sử dụng trong ngành công nghiệp in ấn.
    – Oxy hóa mạnh, ăn mòn mạnh, biến đổi tế bào gốc, độc cấp tính mãn tính đối với môi trường thủy sinh
    FeCl3 công nghiệp sử dụng  trong ngành xử lý nước, phụ gia thuốc trừ sâu, ngành tẩy rửa ăn mòn
    – Trong phòng thí nghiệm FeCl3 thường được sử dụng như là một axit Lewis xúc tác phản ứng như khử trùng bằng clo của các hợp chất thơm và phản ứng Friedel-Thủ công mỹ nghệ của các chất thơm. Nó ít mạnh hơn so với nhôm clorua , nhưng trong một số trường hợp sự ngọt ngào điều này dẫn đến sản lượng cao hơn, ví dụ như trong các ankyl hóa benzen.

    BẢO QUẢN VÀ SỬ DUNG

    – Bảo quản ở nơi khô ráo, tránh xa môi trường ẩm ướt và hơi nóng.
    – Tránh bảo quản và xử lý FeCl3 bằng acid và các chất oxi hóa. Cháy, nổ hoặc độc khi tiếp xúc
    – Phản ứng sinh ra môi trường axit, tỷ trọng kết tủa lớn hơn Al(OH)3 vì vậy có khả năng lắng được các cấp hạt nhỏ hơn,liều lượng sử dụng chỉ bằng 1/2-1/3 phèn nhôm. Tuy nhiên phèn sắt lại có tính ăn mòn đường ống.

    Xem thêm : Hóa chất công nghiệp